Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksThông tin cần biết

 
Thông tin cần biết - Cánh đồng lớn
 
​Các văn bản đính kèm 28-qd- muc ho tro hoat dong khuyen nong.pdfKH CDL_2788_QD_UBND_08072016_1.PDFQĐ_34_2016_QD_UBND_CS CDL.PDFTinh Ban hanh tieu chi CDL_3604_QD_UBND_02102015_1.PDF 
 
​Văn bản đính kèm Hướng dẫn xây dựng Dự án (phuong an) canh dong lon.docx 
 
​Văn bản tải về CV 2103 -Bo_tai_chinh_huong_dan_thuc_hien_QD_so_62_2013_QD_TTg_1.PDF 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Tình hình kinh doanh mặt hàng lúa, gạo tỉnh Long An  từ ngày 18/06/2019 đến ngày 18/7/2019Tình hình kinh doanh mặt hàng lúa, gạo tỉnh Long An  từ ngày 18/06/2019 đến ngày 18/7/2019

Tình hình kinh doanh mặt hàng lúa, gạo tỉnh Long An

từ ngày 18/06/2019 đến ngày 18/7/2019

 

 

STT

 

Nội dung

 

ĐVT

 

Tổng

So tuần trước% so cùng kỳ năm 2018
1Lượng mua quy lúa:Tấn617.22833.55595,00
 + GạoTấn241.087  
 + LúaTấn135.054  
2Giá mua:    
 + Gạo 5% tấmđ/kg6.9000 
 + Gạo 15% tấmđ/kg6.7000 
 + Gạo 25% tấmđ/kg6.5000 
 + Lúa 6976 (tươi)đ/kg4.3000 
 + Lúa 504 (tươi)đ/kg4.1000 
 + Lúa OM4900 (tươi)đ/kg4.6000 
 + Lúa 5451 (tươi)đ/kg4.600200 
 + Lúa tươi Đài thơm 8đ/kg5.200150 
 + Gạo Nàng Hoađ/kg10.000-200 
 + Gạo Jasmineđ/kg9.5000 
 + Gạo Đài thơm 8đ/kg9.4000 
 + Gạo Tròn (Japonica)đ/kg9.2000 
 + Nếp 10%đ/kg10.500400 
3Giá xuất    
 + Gạo 5% tấmUSD/tấn3350 
 + Gạo 10% tấmUSD/tấn3300 
 + Gạo 15% tấmUSD/tấn3250 
 + Gạo 25% tấmUSD/tấn3150 
 + Gạo thơm JasmineUSD/tấn4500 
 + Gạo Nàng HoaUSD/tấn500-30 
 + Gạo Đài thơm 8USD/tấn4500 
 + Gạo Tròn (Japonica)USD/tấn455-5 
 + Nếp 10%USD/tấn50020 

 

                                                           

Nguyễn Văn Trung

Chi cục PTNT và TL

Nguồn số liệu do Sở Công Thương cung cấp

 

 

 

 

 

 

 

​ 

19/07/2019 4:00 CHĐã ban hành
Tình hình kinh doanh mặt hàng lúa, gạo tỉnh Long An từ ngày 12/06/2019 đến ngày 18/6/2019Tình hình kinh doanh mặt hàng lúa, gạo tỉnh Long An từ ngày 12/06/2019 đến ngày 18/6/2019

 

STT

 

Nội dung

 

ĐVT

 

Tổng

So tuần trước% so cùng kỳ năm 2018
1Lượng mua quy lúa:Tấn379.0692.154108,52
 + GạoTấn139.282  
 + LúaTấn100.505  
2Giá mua:    
 + Gạo 5% tấmđ/kg7.1000 
 + Gạo 15% tấmđ/kg6.9000 
 + Gạo 25% tấmđ/kg6.7000 
 + Lúa 6976 (tươi)đ/kg4.5000 
 + Lúa 504 (tươi)đ/kg4.3000 
 + Lúa OM4900 (tươi)đ/kg4.8000 
 + Lúa 5451 (tươi)đ/kg4.6000 
 

+ Lúa Đài thơm 8

(tươi)

đ/kg4.900+100 
 + Gạo Nàng Hoađ/kg9.800-400 
 + Gạo Jasmineđ/kg9.6000 
 + Gạo Đài thơm 8đ/kg9.500+200 
 + Gạo Tròn (Japonica)đ/kg9.2000 ​
18/06/2019 11:00 SAĐã ban hành
Tình hình kinh doanh mặt hàng lúa, gạo tỉnh Long An từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/5/2019Tình hình kinh doanh mặt hàng lúa, gạo tỉnh Long An từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/5/2019

 

STT

 

Nội dung

 

ĐVT

 

Tổng

So tuần trước% so cùng kỳ năm 2018
1Lượng mua quy lúa:Tấn348.06913.616108,62
 GạoTấn125.012  
 LúaTấn98.045  
2Giá mua:    
 Gạo 5% tấmđ/kg8.1000 
 Gạo 15% tấmđ/kg7.9000 
 Gạo 25% tấmđ/kg7.7000 
 Lúa 6976 (tươi)đ/kg4.800100 
 Lúa 504 (tươi)đ/kg4.600100 
 Lúa OM4900 (tươi)đ/kg5.400100 
 Lúa 5451 (tươi)đ/kg4.8000 
  Lúa tươi Đài thơm 8đ/kg5.1000 
   Gạo Nàng Hoađ/kg10.300-100 
   Gạo Jasmineđ/kg9.900-100 
 Gạo Đài thơm 8đ/kg9.8000 
 Gạo Tròn (Japonica)đ/kg9.2000 
 Nếp 10%đ/kg10.2000 


STTNội dungĐVT   
3Giá xuất    
 Gạo 5% tấmUSD/tấn3700 
 Gạo 10% tấmUSD/tấn3650 
 Gạo 15% tấmUSD/tấn3600 
 Gạo 25% tấmUSD/tấn3500 
 Gạo thơm JasmineUSD/tấn495-5 
 Gạo Nàng HoaUSD/tấn555-5 
 Gạo Tròn (Japonica)USD/tấn4950 
 Nếp 10%USD/tấn4850 

 

 

Sưu tầm: Nguyễn Văn Trung

Chi cục Phát triển nông thôn và Thủy lợi

Nguồn: Sở Công Thương cung cấp

​ 

17/06/2019 11:00 SAĐã ban hành
Giá cả một số mặt hàng trong tỉnh từ ngày 22/4 đến ngày 26/4/2019Giá cả một số mặt hàng trong tỉnh từ ngày 22/4 đến ngày 26/4/2019

123.jpg

Từ ngày 22/4 đến ngày 26/4/2019​​

​​​​​BẢNG 1: GIÁ LÚA GẠO TẠI LONG AN ​ ​ ​ ​ ​ ​
STTMặt hàng ĐVT Giá

Mức tăng, giảm

Tỷ lệ
 Ngày 22/4/2019   Ngày 26/4/2019 
1Giá bán lẻ    
 Lúa thường (khô loại mới)đ/kg6,4506,600150​2.33%
 Lúa thường (loại cũ)đ/kg6,9007,000     100 ​1.45%
Lúa nếp (khô)đ/kg6,7006,800      100 ​1.49%
Gạo tẻ thường thông dụngđ/kg       11,500 11,500            -   ​0.00%
 Gạo Nàng thơm chợ Đàođ/kg       19,500        19,500            -   ​0.00%
2​Giá mua nông sản    
 Gạo nguyên liệu (loại gạo lứt)đ/kg         8,700          8,700 -​0.00%
 Gạo nguyên liệu 5% tấmđ/kg         9,300          9,300            -   ​0.00%
​​​​​BẢNG 2: GIÁ GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN TẠI LONG AN ​ ​ ​ ​ ​ ​
STTMặt hàng ĐVT Giá Mức tăng, giảmTỷ lệ
 Ngày 22/4/2019  Ngày 26/4/2019
1Giá bán lẻ    
 Thịt lợn hơiđ/kg        8,000 ​ 66,000  2,000)-2.94%
 Thịt heo nạcđ/kg       95,000 ​92,000 (3,000)-3.16%
 Thịt heo đùiđ/kg       90,000 ​85,000 (5,000)-5.56%
 Thịt bò thănđ/kg     250,000 ​250,000           -   0.00%
 Thịt bò bắpđ/kg     220,000 ​220,000           -   0.00%
 Gà ta còn sốngđ/kg       60,000 ​ 60,000     -   0.00%
 Gà công nghiệp làm sẵnđ/kg        8,000 ​ 60,000    2,000 3.45%
 Giò lụađ/kg160,000​160,000           -   0.00%
 Cá lóc đồngđ/kg110,000​110,000           -   0.00%
 Cá lóc nuôiđ/kg42,000​42,000           -   0.00%
2Giá mua nông sản   
 Heo hơiđ đ/kg       48,000 ​46,000 (2,000)-4.17%
3Một số mặt hàng khác    
 Trứng gà (loại to)đ/trứng         2,500 ​2,500           -   0.00%
 Trứng vịt (loại to)đ/trứng         3,200 ​3,200           -   0.00%
​​​​​BẢNG 3: GIÁ RAU, CỦ, QUẢ TẠI LONG AN ​ ​ ​ ​ ​ ​
STTMặt hàng ĐVT Giá Mức tăng, giảm​Tỷ lệ
 Ngày 22/4/2019  Ngày 26/4/2019
1Giá bán lẻ    
 Rau bắp cảiđ/kg12,000​13,000   1,000 8.33%
 Bí xanhđ/kg12,000​12,000           -   0.00%
 Cà chuađ/kg17,000​17,000           -   0.00%
2Giá mua nông sản    
 Gạo nguyên liệu (loại gạo lứt)đ/kg         8,700 ​8,700    - 0.00%
 Gạo nguyên liệu 5% tấmđ/kg         9,300 9,300​           -   0.00%
Đậu phộng nhân loại 1đ/kg      34,000 ​34,000           -   0.00%
 Thanh long ruột trắng (loại 1) đ/kg      28,000 ​16,000 (12,000)-42.86%
 Thanh long ruột đỏ (loại 1) đ/kg        50,000 ​40,000 (10,000)-20.00%
 Chanh không hạt (loại 1)đ/kg      30,000 ​25,000 (5,000)-16.67%


Tổng hợp: Nguyễn Văn Trung

Chi cục PTNT và TL

Nguồn: Sở Công Thương Long An


26/04/2019 3:00 CHĐã ban hành
Giá cả một số mặt hàng trong tỉnh từ ngày 29/3 đến ngày 05/4/2019Giá cả một số mặt hàng trong tỉnh từ ngày 29/3 đến ngày 05/4/2019

123.jpg

TỪ NGÀY 29/3 - 05/4/2019

BẢNG 1: GIÁ LÚA GẠO TẠI LONG AN

STTMặt hàng ĐVT​ Giá​​ ​​​ ​

Mức tăng, giảm

​Tỷ lệ
 Ngày 29/3/2019   Ngày 05/4/2019 
1Giá bán lẻ    
 Lúa thường (khô loại mới)đ/kg6,4506,450            -   ​0.00%
 Lúa thường (loại cũ)đ/kg6,9006,900           -   ​0.00%
 Lúa thường (tươi mua tại ruộng)đ/kg5,4005,400            -   ​0.00%
 Lúa IR50404 (tươi mua tại ruộng)đ/kg5,1005,100            -   ​0.00%
 Lúa nếp (tươi mua tại ruộng)đ/kg5,8005,800            -   ​0.00%
Lúa nếp (khô)đ/kg6,7006,700           -   ​0.00%
Gạo tẻ thường thông dụngđ/kg        1,500        11,500           -   ​0.00%
 Gạo Nàng thơm chợ Đàođ/kg       19,500        19,500           -   ​0.00%
2Giá mua nông sản    
 Gạo nguyên liệu (loại gạo lứt)đ/kg         8,700           8,700 -   ​0.00%
 Gạo nguyên liệu 5% tấmđ/kg         9,300          9,300            -   ​0.00%

​​BẢNG 2: GIÁ GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN TẠI LONG AN

​ ​
STTMặt hàng ĐVT Giá Mức tăng, giảmTỷ lệ
 Ngày 29/3/2019  ​Ngày 05/4/2019
1Giá bán lẻ    
 Thịt heo nạcđ/kg        2,000 ​ 92,000            -   0.00%
 Thịt heo đùiđ/kg85,000 85,000            -   0.00%
 Thịt bò thănđ/kg     250,000  250,000     -   0.00%
 Gà công nghiệp làm sẵnđ/kg       60,000 60,000           -0.00%
 Gà ta còn sốngđ/kg       60,000 ​ 60,000            -   0.00%
 Cá lóc đồngđ/kg110,000​110,000           -   0.00%
 Cá lóc nuôiđ/kg42,000​42,000           -   0.00%
 Cá rô phiđ/kg40,000​40,000           -   0.00%
 Cá nụcđ/kg50,000​50,000           -   0.00%
 Giò lụađ/kg160,000​160,000            -   0.00%
2Giá mua nông sản   
 Heo hơiđ/kg       46,000 ​   46,000            -   0.00%
3Một số mặt hàng khác    
 Trứng gà (loại to)đ/trứng         2,500 ​  2,500           -   0.00%
 Trứng vịt (loại to)đ/trứng         3,200 ​ 3,200            -   0.00%
      
​​​​​​​​​BẢNG 3: GIÁ RAU, CỦ, QUẢ TẠI LONG AN ​ ​ ​ ​ ​ ​ ​ ​ ​ ​
STTMặt hàng ĐVT Giá Mức tăng, giảmTỷ lệ
 Ngày 29/3/2019  ​Ngày 05/4/2019 
1Giá bán lẻ    
 Rau bắp cảiđ/kg10,000​10,000           -   0.0%
 Bí xanhđ/kg12,000
12,000
           -   0.00%
 Cà chuađ/kg17,000​17,000            -   0.00%
2Giá mua nông sản    
 Gạo nguyên liệu (loại gạo lứt)đ/kg         8,700 ​​8,700    - 0.00%
 Gạo nguyên liệu 5% tấmđ/kg         9,300 ​9,300            -   0.00%
Heo hơiđ/kg       46,000 ​​46,000            -   0.00%
Đậu phộng nhân loại 1đ/kg       34,000 ​​34,000           -   0.00%
 Thanh long ruột trắng (loại 1) đ/kg       22,000 ​16,000(6,000)-27.3%
 Thanh long ruột đỏ (loại 1) đ/kg        36,000 ​40,000      4,000 11.1%
 Chanh không hạt (loại 1)đ/kg        30,000 ​​25,000  (5,000)-16.67%


Tổng hợp: Nguyễn Văn Trung
Chi cục Phát triển nông thôn và Thủy lợi
Nguồn: Sở Công Thương Long An


05/04/2019 4:00 CHĐã ban hành
Giá cả một số mặt hàng trong tỉnh từ ngày 22 đến ngày 29/3/2019Giá cả một số mặt hàng trong tỉnh từ ngày 22 đến ngày 29/3/2019

 

123.jpg

BẢNG 1: GIÁ LÚA GẠO TẠI LONG AN

 

STT​Mặt hàng ĐVT Giá
Mức
tăng, giảm
Tỷ lệ
 Ngày 22/3/2019   Ngày 29/3/2019 
1Giá bán lẻ     
 Lúa thường (khô loại mới)đ/kg6,4506,450        -0.00%
 Lúa thường (loại cũ)đ/kg6,9006,900​       -   0.00%
 Lúa thường (tươi mua tại ruộng)đ/kg5,4005,400    -   0.00%
 Lúa IR50404 (tươi mua tại ruộng)đ/kg5,1005,100       -   0.00%
 Lúa nếp (tươi mua tại ruộng)đ/kg5,8005,800        -   0.00%
 Lúa nếp (khô)đ/kg6,7006,700        -   0.00%
 Gạo tẻ thường thông dụngđ/kg     11,500      11,500  -   0.00%
 Gạo Nàng thơm chợ Đàođ/kg     19,500      19,500         -   0.00%
2Giá mua nông sản     
 Gạo nguyên liệu (loại gạo lứt)đ/kg       8,700         8,700  -   0.00%
 Gạo nguyên liệu 5% tấmđ/kg       9,300         9,300​    -   0.00%

 

BẢNG 2: GIÁ GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN TẠI LONG AN

 

STT​Mặt hàng ĐVT Giá
Mức
tăng, giảm
Tỷ lệ
 Ngày 22/3/2019   Ngày 29/3/2019 
1Giá bán lẻ     
 Thịt heo nạcđ/kg95,00092,0003,000-3.16%
 Thịt heo đùiđ/kg90,000     85,000 5,000-5.56%
 Thịt bò thănđ/kg250,000   250,000           -   0.00%
 Gà công nghiệp làm sẵnđ/kg58,000     60,000   2,000 3.45%
 Gà ta còn sốngđ/kg60,000     60,000           -   0.00%
 Cá lóc đồngđ/kg110,000110,000          -   0.00%
 Cá lóc nuôiđ/kg42,00042,000          -   0.00%
 Cá rô phiđ/kg40,00040,000          -   0.00%
 Cá nụcđ/kg50,00050,000          -   0.00%
 Giò lụađ/kg160,000160,000          -   0.00%
2Giá mua nông sản     
 Heo hơiđ/kg     48,000      46,000 2,000-4.17%
3Một số mặt hàng khác     
- Trứng gà (loại to)đ/trứng       2,500        2,500           -   0.00%
- Trứng vịt (loại to)đ/trứng3,200​3,200          -   0.00%

 

BẢNG 3: GIÁ RAU, CỦ, QUẢ TẠI LONG AN

 

ST​TMặt hàng ĐVT Giá
Mức
tăng, giảm
​Tỷ lệ
 Ngày 22/3/2019   Ngày 29/3/2019 
1Giá bán lẻ     
 Rau bắp cảiđ/kg10,00010,000          -   0.0%
 Bí xanhđ/kg12,00012,000          -   0.00%
 Cà chuađ/kg17,00017,000​          -   0.00%
2Giá mua nông sản     
 Đậu phộng nhân loại 1đ/kg34,00034,000-0.00%
 Thanh long ruột trắng (loại 1) đ/kg28,00022,0006,000-21.4%
 Thanh long ruột đỏ(loại 1) đ/kg50,00036,00014,000-28.0%
 Chanh không hạt (loại 1)đ/kg     30,000      30,000 -   0.00%
 Chanh không hạt (mua xô)đ/kg     25,000      25,000 -   0.00%
Bưởi da xanh loại 1đ/kg     50,000      50,000           -   0.00%
Dưa hấu (ruột đỏ)đ/kg       8,000         8,000           -   0.00%
 Giá bán lẻ     
 Rau bắp cảiđ/kg10,000​10,000          -   0.0%​


Tổng hợp: Nguyễn Văn Trung
Chi cục Phát triển nông thôn và Thủy lợi
Nguồn: Sở Công Thương Long An


29/03/2019 10:00 SAĐã ban hành
Giá cả nông sản trong tỉnh từ ngày 08 - 15/3/2019Giá cả nông sản trong tỉnh từ ngày 08 - 15/3/2019

123.jpg

​TỪ NGÀY 08 - 15/3/2019


BẢNG 1: GIÁ LÚA GẠO TẠI LONG AN

STTMặt hàng ĐVT Giá​
Mức
tăng, giảm
Tỷ lệ
 Ngày 08/03/2019   Ngày 15/03/2019 
1Giá bán lẻ     
 Lúa thường (khô loại mới)đ/kg6,1006,2501502.46%
 Lúa thường (loại cũ)đ/kg6,8006,9001001.47%
 Lúa thường (tươi mua tại ruộng)đ/kg5,1005,3002003.92%
 Lúa IR50404 (tươi mua tại ruộng)đ/kg4,7504,9502004.21%
 Lúa nếp (tươi mua tại ruộng)đ/kg5,3005,5502504.72%
Lúa nếp (khô)đ/kg6,3006,5002003.17%
Gạo tẻ thường thông dụngđ/kg11,50011,500-0.00%
 Gạo Nàng thơm chợ Đàođ/kg19,50019,500-0.00%
2Giá mua nông sản     
 Gạo nguyên liệu (loại gạo lứt)đ/kg8,2008,5003003.66%
 Gạo nguyên liệu 5% tấmđ/kg9,0009,000-0.00%

 

BẢNG 2: GIÁ GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN TẠI LONG AN

 

STT​Mặt hàng ĐVT Giá
Mức
tăng, giảm
Tỷ lệ
 Ngày 08/03/2019   Ngày 15/03/2019 
1Giá bán lẻ     
 Thịt heo nạcđ/kg100,000100,000-0.00%
 Thịt heo đùiđ/kg95,00095,000-0.00%
 Thịt bò thănđ/kg250,000250,000-0.00%
 Gà công nghiệp làm sẵnđ/kg55,00055,000-0.00%
 Gà ta còn sốngđ/kg60,00060,000-0.00%
 Cá lóc đồngđ/kg110,000110,000-0.00%
 Cá lóc nuôiđ/kg40,00042,0002,0005.00%
 Cá rô phiđ/kg40,00040,000-0.00%
 Cá nụcđ/kg45,00050,0005,00011.11%
 Giò lụađ/kg160,000160,000     -   0.00%
2Giá mua nông sản     
 Heo hơiđ/kg52,00050,000(2,000)-3.85%
3Một số mặt hàng khác     
- Trứng gà (loại to)đ/trứng2,5002,500-0.00%
- Trứng vịt (loại to)đ/trứng3,5003,500-0.00%

 

BẢNG 3: GIÁ RAU, CỦ, QUẢ TẠI LONG AN

 

STT​Mặt hàng ĐVT Giá
Mức
tăng, giảm
​Tỷ lệ
 Ngày 08/03/2019   Ngày 15/03/2019 
1Giá mua nông sản     
 Rau bắp cảiđ/kg10,00010,000-0.0%
 Bí xanhđ/kg12,00012,000-0.00%
 Cà chuađ/kg16,00017,0001,0006.25%
2​Giá mua nông sản     
 Đậu phộng nhân loại 1đ/kg        34,000        34,000             -   0.00%
 Thanh long ruột trắng (loại 1) đ/kg        25,000        28,000      3,000 12.0%
Thanh long ruột đỏ (loại 1) đ/kg        46,000        50,000      4,000 8.7%
 Mía cây (10 chữ đường)đ/tấn   Thu hoạch
xong vụ mía
Mía cây mua tại ruộng
(thương lái tự thu hoạch)
đ/tấn   
Chanh không hạt (loại 1)đ/kg22,00028,0006,00027.27%
Chanh không hạt (mua xô)đ/kg20,00024,0004,00020.00%
 Bưởi da xanh loại 1đ/kg   50,000 50,000            -   0.00%
 Dưa hấu (ruột đỏ)đ/kg8,0008,000            -   0.00%


​Tổng hợp: Nguyễn Văn Trung

Chi cục Phát triển nông thôn và Thủy lợi

Nguồn: Sở Công Thương Long An

19/03/2019 4:00 CHĐã ban hành
SỔ TAY  HƯỚNG DẪN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020SỔ TAY  HƯỚNG DẪN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
SỔ TAY 
HƯỚNG DẪN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4781/QĐ-BNN-VPĐP ngày 21/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


17/05/2018 11:00 SAĐã ban hành
Tài liệu góp ý Dự thảo định mức hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020Tài liệu góp ý Dự thảo định mức hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020
26/02/2018 8:00 SAĐã ban hành
Quảng Ninh tập trung xây dựng nông thôn mớiQuảng Ninh tập trung xây dựng nông thôn mới

 
Cán bộ huyện Hải Hà (Quảng Ninh) và người dân xã Quảng Sơn làm đường giao thông nông thôn. Ảnh: ÁNH HỒNG

Năm 2017, tỉnh Quảng Ninh đầu tư hơn 13 nghìn tỷ đồng thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trong đó, nguồn vốn ngoài ngân sách đạt hơn 11.800 tỷ đồng, chiếm 90,7%.

Đáng chú ý, trong nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách, người dân tham gia đóng góp bằng nhiều hình thức hơn 458 tỷ đồng, doanh nghiệp đóng góp gần 96 tỷ đồng. Ước tính đến hết năm 2017, bình quân 111 xã đạt 14 trong số 20 tiêu chí và 42,2 trong số 53 chỉ tiêu (tăng bình quân 2,3 tiêu chí và 3,53 chỉ tiêu so với kết quả thực hiện cùng kỳ năm 2016). Đến thời điểm này, theo báo cáo của các địa phương, cơ bản 17 xã đã sẵn sàng về đích chương trình xây dựng nông thôn mới.

Mục tiêu đến hết năm 2018, Quảng Ninh có thêm ít nhất 12 xã đạt chuẩn nông thôn mới; tất cả các xã đạt chuẩn nông thôn mới triển khai xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu; phấn đấu có thêm ít nhất 100 thôn xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu; toàn tỉnh có thêm 1.000 hộ tham gia xây dựng “vườn mẫu”; thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt ít nhất 45 triệu đồng/người/năm (khu vực I) và 30 triệu đồng/người/năm (khu vực II, III); tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,3 đến 0,7%; tất cả các xã đã đạt chuẩn giai đoạn 2011 - 2015 được hoàn thiện bổ sung tiêu chí để đạt theo chuẩn mới và tiếp tục tiến lên xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu.

* Trà Vinh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông

Tỉnh Trà Vinh đang tập trung chỉ đạo các sở, ngành, địa phương cải thiện chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông. Đến nay, các đơn vị thực hiện nghiêm và hiệu quả nghị quyết của Chính phủ về Chính phủ điện tử, quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Các sở, ngành, địa phương trong tỉnh tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động hành chính nhà nước, sử dụng các phần mềm quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử công vụ, các ứng dụng chuyên ngành, chữ ký số, áp dụng họp trực tuyến, cập nhật thông tin lên Cổng thông tin điện tử.

Tỉnh cũng tích cực ứng dụng phần mềm một cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến trong tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính. Đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân về lợi ích của dịch vụ công trực tuyến, khuyến khích các cơ sở cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh phối hợp các cơ quan liên quan tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các sở, ngành, UBND các địa phương đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, tập huấn nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức. Đồng thời, bảo đảm an toàn an ninh thông tin và hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ tốt cho việc triển khai các ứng dụng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án "Nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin" đáp ứng yêu cầu triển khai Chính quyền điện tử.

Nguồn: PV và TTXVN

19/01/2018 10:00 SAĐã ban hành
Tài liệu tập huấn Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2017Tài liệu tập huấn Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2017

​Các văn bản tài liệu đính kèm:

Tai lieu tap huan NTM.zip

13/10/2017 11:00 SAĐã ban hành
Các biểu mẫu đánh giá, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020Các biểu mẫu đánh giá, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020

​Tài liệu đính kèm:

Cac mau lap ho so cong nhan xa NTM.zip

11/09/2017 8:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc giaThông tư số 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
26/07/2017 10:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính Quy định về thanh toán,quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính Quy định về thanh toán,quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020

​Văn bản đính kèm: 5. Thong tu_349-2016-TT-BTC.pdf

26/07/2017 10:00 SAĐã ban hành
Nghị định 161/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020Nghị định 161/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020

​Văn bản đính kèm: 2. 161_2016_ND-CP.pdf

25/07/2017 4:00 CHĐã ban hành
Góp ý Dự thảo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới lần 2Góp ý Dự thảo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới lần 2
13/01/2017 3:00 CHĐã ban hành
Tài liệu góp ý dự thảo Kế hoạch thực hiện CT MTQG xây dựng NTM tại cuộc họp vào ngày 11/11/2016Tài liệu góp ý dự thảo Kế hoạch thực hiện CT MTQG xây dựng NTM tại cuộc họp vào ngày 11/11/2016
08/11/2016 5:00 CHĐã ban hành
Gương sáng nông dân:  Hiến đất và chuyển đổi cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao trong xây dựng nông thôn mớiGương sáng nông dân:  Hiến đất và chuyển đổi cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao trong xây dựng nông thôn mới
Trong những năm qua, xã Nhựt Chánh đã vận động người dân thực hiện việc xây dựng đạt chuẩn 19 tiêu chí để được công nhận xã nông thôn mới.

Qua những lần vận động đã nổi lên những cá nhân tiêu biểu được các cấp khen thưởng, trong đó có nông dân Đặng Thị Đẹp, người đã có những đóng góp tích cực trong phong trào xây dựng nông thôn mới của xã.

Chị Đặng Thị Đẹp sinh năm 1966, hiện đang cư ngụ tại Ấp 5, xã Nhựt Chánh, là người đi đầu trong việc thực hiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng thanh long đầu tiên trên địa bàn ấp. Do thời gian gần đây, biến đổi khí hậu diễn ra rất phức tạp, nắng hạn kéo dài dẫn đến tình trạng thiếu nước tưới tiêu cho cây trồng; nên sau khi cùng với Hội Nông dân xã Nhựt Chánh tham quan mô hình trồng thanh long ruột đỏ ở xã Dương Xuân Hội,  huyện Châu Thành, chị đã mạnh dạn chuyển 6.000 m2 đất trồng lúa sang trồng thanh long ruột đỏ, qua đó mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa gấp 20 lần giá trị thu được sau khi trừ chi phí, và tạo việc làm cho 4 lao động thường xuyên có thêm nguồn thu nhập. 

Trong thời gian chuyển đổi trồng thanh long, những vỏ chai thuốc bảo vệ thực vật chị đều gom tập trung lại và đem đến hố tập trung của ấp để bỏ. Chị còn vận động các hộ trồng lúa xung quanh thu gom chai lọ thuốc bảo vệ thực vật đến nơi tập trung. Hành động này của chị Đặng Thị Đẹp góp phần bảo vệ môi trường tại nơi ở và sinh hoạt hàng ngày của người dân, từ đó người dân trong xã đã thực hiện tốt công tác giữ gìn việc thu gom rác, xử lý rác thải đúng nơi quy định, góp phần cùng với chính quyền xã hoàn thành tiêu chí môi trường của xã. 
 
guong sang nong dan.jpg
  Vườn thanh long ruột đỏ của chị Đặng thị Đẹp đang vào mùa chuẩn bị thu hoạch

Do hiểu được mục đích, ý nghĩa của chương trình xây dựng NTM là làm cho đời sống người nông dân ngày một nâng cao, bộ mặt nông thôn ngày một phát triển. Từ đó, chị luôn quan niệm phải biết mình là chủ thể, mình làm mình hưởng lợi, nhà nước chỉ hỗ trợ. Chị luôn nỗ lực không ngừng phát triển kinh tế gia đình và nhiệt tình đóng góp cho chương trình xây dựng Nông thôn mới tại địa bàn dân cư mình sinh sống, chị là gương sáng tuyên truyền cho người dân hiểu và mong muốn nhiều người dân khác cũng sẽ hiểu được mục đích, ý nghĩa của xây dựng  Nông thôn mới để chung tay, đóng góp làm cho quê hương ngày càng giàu đẹp và cuộc sống gia đình ngày một khấm khá hơn. 

Bên cạnh đó, Chị  Đặng Thị Đẹp đã hiến 300 m2 đất để làm đường đi vào xóm của ấp, vận động người dân hiến đất và tiền để làm đường đi;  không những vậy mà chị còn đóng góp tiền để gắn bóng đèn đường Tỉnh lộ 832 và đường liên xóm Ấp 5 và Ấp 8 của xã để góp phần tích cực cho bà con trong ấp trong việc đi lại và giảm được nạn trộm, cắp trên địa bàn.

Qua phong trào vận động Nhà nước và nhân dân cùng làm trong xây dựng nông thôn mới, hàng năm chị vinh dự được Ủy ban Nhân dân xã trao giấy khen vì có những thành tích tốt trong phong trào xây dựng nông thôn mới, nông dân sản xuất kinh doanh giỏi của xã và đây là tấm gương sáng để cho các hộ dân trên địa bàn ấp làm theo góp phần để xã Nhựt Chánh được công nhận xã Nông thôn mới vào cuối năm 2016.  

Phan Ngọc Thủy
Mặt trận Tổ quốc huyện Bến Lức

04/10/2016 4:00 CHĐã ban hành
Các văn bản của tỉnh Long An liên quan đến việc hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnhCác văn bản của tỉnh Long An liên quan đến việc hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh
28/07/2016 10:00 SAĐã ban hành
MẪU ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN) CÁNH ĐỒNG LỚNMẪU ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN) CÁNH ĐỒNG LỚN
26/07/2016 5:00 CHĐã ban hành
Công văn số 2103/BTC-NSNN của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủCông văn số 2103/BTC-NSNN của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ
25/07/2016 11:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuấtThông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất
25/07/2016 10:00 SAĐã ban hành
Quyết định số 606/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ban hành Lộ trình xây dựng vùng nguyên liệu hoặc thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ thóc, gạo của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo giai đoạn 2015 - 2020Quyết định số 606/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ban hành Lộ trình xây dựng vùng nguyên liệu hoặc thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ thóc, gạo của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo giai đoạn 2015 - 2020

​Văn bản tải về: _606_QD-BCT_15226127.pdf

25/07/2016 10:00 SAĐã ban hành
Quyết định số 2261/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020Quyết định số 2261/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020

​Văn bản tải về: 2261.QD.TTg.pdf

25/07/2016 10:00 SAĐã ban hành
Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệpQuyết định số 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp

​Văn bản tải về: 68-2013.pdf

25/07/2016 9:00 SAĐã ban hành
Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớnQuyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn

​ Văn bản tải về: 62-2013.pdf

25/07/2016 9:00 SAĐã ban hành
Quyết định phê duyệt thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với các công trình giao thông nông thôn tỉnh Long AnQuyết định phê duyệt thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với các công trình giao thông nông thôn tỉnh Long An

​Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 22/01/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với các công trình giao thông nông thôn tỉnh Long An​

Văn bản đính kèm: QD phe duyet thiet ke mau cong trinh giao thong.pdf

16/02/2016 3:00 CHĐã ban hành
Quyết định phê duyệt mẫu thiết kế điển hình công trình đường nông thôn, kênh tưới tiêu, trạm bơm phục vụ xây dựng nông thôn mớiQuyết định phê duyệt mẫu thiết kế điển hình công trình đường nông thôn, kênh tưới tiêu, trạm bơm phục vụ xây dựng nông thôn mới

​Quyết định số 4605/QĐ-UBND ngày 25/11/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt mẫu thiết kế điển hình công trình đường nông thôn, kênh tưới tiêu, trạm bơm phục vụ xây dựng nông thôn mới

Văn bản đính kèm: QD phe duyet thiet ke dien hinh cong trinh thuy loi.PDF


16/02/2016 3:00 CHĐã ban hành
Phú Yên: Đổi đời nhờ đường giao thông nông thôn, thênh thang đường làng, ngõ xómPhú Yên: Đổi đời nhờ đường giao thông nông thôn, thênh thang đường làng, ngõ xóm
Không phải ngẫu nhiên trong lần kiểm tra công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Tây Hòa (Phú Yên) mới đây, Thứ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Văn Thể đặc biệt ấn tượng mô hình hỗ trợ 100% chi phí xi măng, để tạo đà “đối ứng” tiền, ngày công, phát huy sức dân, đẩy nhanh tốc độ hoàn thành tiêu chí GTNT trên địa bàn tỉnh.

2 năm làm đường bằng 40 năm cộng lại

Chúng tôi theo đoàn xe chạy bon bon dọc con đường to rộng, đổ bê tông xi măng từ xã Hòa Đồng sang Hòa Tân Tây (huyện Tây Hòa). Dù chưa cán đích nông thôn mới nhưng bộ mặt nông thôn như được “thay áo mới”. Thống kê của UBND xã Hòa Đồng, hiện xã hoàn thành gần 35 km đường liên thôn, xóm, (đạt gần 80%) trở thành một trong những địa phương đi đầu về tiến độ bê tông hóa GTNT của huyện và cả tỉnh Phú Yên. Ngoài ra xã đã cứng hóa hơn chục km đường giao thông nội đồng.

91-0702.jpg

Thứ trưởng Nguyễn Văn Thể đánh giá cao mô hình phát triển GTNT tại Phú Yên Ảnh: Xuân Huy

"Hạ tầng GTNT ở Tây Hòa, Phú Yên được cải thiện rõ rệt, người dân đi lại thuận lợi, đời sống kinh tế, xã hội vùng nông thôn được tạo đà phát triển”.

Thứ trưởng Nguyễn Văn Thể

Theo ông Đinh Ngọc Sum, Phó chủ tịch UBND xã Hòa Đồng, người dân đều tự nguyện hiến đất, phá tường rào, vật dụng kiến trúc để làm đường. Phong trào GTNT thiết thực, sôi động. Năm 2015, xã đặt mục tiêu bê tông hóa 100% tuyến đường liên thôn, xóm, đạt tiêu chí 2 xây dựng nông thôn mới. Ngoài ra, Hòa Đồng lên phương án bê tông hóa gần 2km đường liên xã nối với xã Hòa Phong, với kinh phí nhân dân “đối ứng” chừng 500 triệu đồng… “GTNT không chỉ thay đổi diện mạo làng xã, mà còn là lĩnh vực thu hút sự quan tâm, chung sức đồng lòng của tất cả các hộ dân trên địa bàn”, ông Sum nhấn mạnh.

Ông Nguyễn Hữu Thọ, Chủ tịch UBND huyện Tây Hòa cho hay, 5 năm triển khai chương trình GTNT (2010-2014), huyện đã bê tông hóa được 285km, tăng gấp 6,3 lần so với kết quả đạt được trong 5 năm trước đó, và gấp 8,7 lần chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2010-2015. Hiện, bình quân mỗi xã, thị trấn trên địa bàn có 26km được bê tông hóa. “Chỉ cần 2-3 năm làm đường GTNT theo chương trình nông thôn mới đạt kết quả tương đương 40 năm trước đây”, ông Thọ nhấn mạnh

“Bê tông hóa" sức dân

Có được kết quả này, theo ông Nguyễn Thành Trí, Giám đốc Sở GTVT Phú Yên, tỉnh đã ban hành cơ chế hỗ trợ 100% chi phí xi măng, chở đến tận công trình để làm đường, cống thoát nước; đồng thời hỗ trợ 2 triệu đồng/km để quản lý, giám sát thi công. Tỉnh giao trách nhiệm Sở Tài chính thanh quyết toán công trình nhanh, gọn và không thu thuế; Sở Xây dựng thiết kế mẫu đường bê tông nông thôn (rộng 3 mét, bê tông dày từ 16-18 cm. Chi phí còn lại, chính quyền huyện, xã, thôn và nhân dân “đối ứng”.

Theo ông Nguyễn Phương Đông, Phó giám đốc Sở GTVT Phú Yên, hiện tỉnh đã bê tông hóa trên 900km, xây mới, sửa chữa hơn 2.600m cầu, cống các loại, với tổng kinh phí đầu tư hơn 969 tỷ đồng chương trình nông thôn mới. Năm 2015, tỉnh tiếp tục thực hiện 500km đường GTNT bằng bê tông xi măng đạt hơn 100% kế hoạch đề án.

Ông Trí cho hay: “Mô hình hỗ trợ 100% xi măng như mở đường “bê tông hóa” sức dân. Các địa phương, người dân hồ hởi hưởng ứng. Có những lúc cơ sở đăng ký nhiều, tỉnh tưởng chừng “vỡ quỹ”, xuất tiền không kịp. Hiện, nhiều địa phương chưa cán đích nông thôn mới, nhưng hầu hết tiêu chí 2 về GTNT về đích sớm, thực sự góp phần thay đổi diện mạo, đời sống người dân. “Giao thông huyết mạch, đi trước mở đường phát triển kinh tế - xã hội”, ông Trí nói.

Còn ông Thọ cho rằng, chương trình GTNT được quán triệt, triển khai đồng bộ đến các cấp chính quyền, cơ sở, người dân và thực hiện công khai, minh bạch tạo sự đồng tình, tích cực tham gia, tự nguyện đóng góp của cả hệ thống chính trị. Huyện vận động từ CBCNV đóng góp 1 ngày công/năm, huy động các tổ chức, người dân cùng tham gia.

Dưới cơ sở, ông Đinh Ngọc Sum đúc kết: “Từ khi triển khai chương trình nông thôn mới, các ngành chức năng tổ chức tuyên truyền, vận động, chủ trương, chính sách, kinh phí đóng góp “đối ứng” của người dân với tinh thần“dân biết, dân bàn, dân kiểm tra”. Đặc thù đời sống người dân còn nhiều khó khăn, nhưng người dân đồng lòng đóng góp 2,5-2,6 triệu đồng/khẩu làm đường.

Đổi thay

Diện mạo xã Bình Kiến (TP Tuy Hòa), xã cán đích nông thôn mới đầu tiên của tỉnh Phú Yên đang đổi thay từng ngày. Những con đường, cổng thôn, nhà văn hóa… thêm khang trang, to đẹp. Không ít ngôi nhà cao tầng, bề thế “tô điểm” cho bộ mặt làng quê. Theo thống kê UBND xã Bình Kiến, triển khai nông thôn mới, toàn xã đã huy động trên 256,8 tỉ đồng; trong đó, doanh nghiệp đóng góp 16,9 tỉ đồng, nhân dân đóng góp trên 156 tỉ đồng, còn lại là ngân sách Trung ương và của tỉnh.

GTNT thuận lợi, Bình Kiến quy hoạch các vùng sản xuất kinh tế, chuyên canh cây cảnh, rau màu làm khâu đột phá, đặc biệt là vùng chuyên canh trồng hoa cây cảnh với diện tích 45ha tại các thôn Liên Trì 2, Liên Trì 1 và Phú Vang.

Lãnh đạo HTX Bình Kiến 1 cho hay, đơn vị phối hợp mở 16 lớp hướng dẫn trồng cây cho hàng trăm lượt người dân. Tại HTX Bình Kiến 2, tám lớp hướng dẫn cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, mô hình sản xuất lúa “1 phải, 5 giảm”; kỹ thuật trồng hoa cây cảnh, nấm linh chi, bào ngư được tổ chức đều đặn. Theo ông Nguyễn Chí Phương, Chủ tịch UBND xã Bình Kiến, GTNT kết nối xã  về KCN An Phú, với 16 công ty, doanh nghiệp đang hoạt động và có 355 hộ sản xuất kinh doanh cá thể cung ứng các mặt hàng đa dạng, phong phú, tạo việc làm, ổn định phát triển đời sống cho người dân. 

Nguồn tin

Xuân Huy - Nga Dương

Báo Giao thông online


26/10/2015 3:00 CHĐã ban hành
Góp ý Dự thảo xét công nhận và công bố xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mớiGóp ý Dự thảo xét công nhận và công bố xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới

Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kính mời:

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Hội Nông dân Việt Nam tỉnh;

- Các Sở, ngành tỉnh: Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa-Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công an tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An.

Đến dự họp góp ý dự thảo Quy định xét công nhận và công bố xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới (lần 3).

- Thời gian: 08 giờ, ngày 12/8/2015 (thứ Tư).

- Địa điểm: Hội trường Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

­- Chủ trì: Ông Lê Văn Hoàng – Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT.

          Đề nghị các sở, ngành, đơn vị nêu trên đến dự họp đầy đủ, đúng thời gian quy định./. 

n bản tài liệu đính kèm:

​​​​TM_255_SNN_Gop y du thao quy dinh cong nhan xa NTM.pdf

Du thao lan 3 - QD sua doi 4010.doc

Phu luc kem theo QD cua UBND tinh (lan 3).doc

07/08/2015 4:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
TÌM KIẾM​
​​​
SỐ XÃ ĐẠT CHUẨN NTM​​​​​
​​​​​

​​ ​​​​​

​​
 
    Thống kê truy cập
Số lượt truy cập: 255926

Trang thông tin điện tử Nông thôn mới tỉnh Long An
Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – C​ơ quan thường trực Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Long An
Chịu trách nhiệm: Ông Phan Văn Liêm – Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Long An - Trưởng Ban Biên tập
Cơ quan quản trị: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh
Địa chỉ: Số 31, Quốc lộ 62, Phường 2, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An
Điện thoại : (0272) 3525 759 ​ * Fax: (0272) 3825 273 ​ * Email: bbtntm@longan.gov.vn ​

​ ​